Cách tính cung mệnh theo ngày tháng năm sinh chính xác nhất

 

Bạn nghe nhiều đến cung mệnh, cung mệnh quy định đến con người, tính cách cả những vận hạn trong một đời người. Hiểu được cung mệnh của một người cũng đã hiểu được một phần con người. Nhưng làm thế nào để tính được cung mệnh, cách tính cung mệnh cần dựa trên những yếu tố gì. Cùng đến với bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý bạn cách tính cung mệnh theo năm sinh một cách đơn giản và chính xác nhất.

 

Tìm hiểu cách tính mệnh theo năm sinh

 

Bạn hiểu cung mệnh là gì? Ý nghĩa của cung mệnh đối với mỗi người? Cung mệnh theo quan niệm của Phong Thủy nó có ảnh hưởng to lớn từ lúc sinh ra đến ngoài 30 tuổi. Đây là khoảng thời gian quan trọng tạo nhiều bước ngoặt trong cuộc đời. Tính cung mệnh được dựa vào năm sinh âm lịch bằng việc thực hiện tính tổng các chữ số trong ngày tháng năm sinh sau đó chia cho 9 dư bao nhiêu sẽ đối chiếu với bảng cung mệnh để tìm ra cung mệnh một cách chính xác.Dưới đây sẽ là cách tính cung mệnh:

 

Dựa vào bảng trên có thể giúp quý bạn nhanh chóng tìm ra được cung mệnh của mình. Nhưng điều cần chú ý là cung mệnh ở Nam và Nữ hoàn toàn khác nhau dù cùng sinh một năm. Cần dựa vào yếu tố giới tính mới có thể xác định được chính xác nhất.

 

Mời quý bạn có thể xem ví dụ cụ thể sau

 

Quý bạn sinh năm 1995. Cách tính 1+ 9 + 9 +5 = 24 : 9 = 2 dư 6

Nếu quý bạn là Nam thì tra cứu trên hàng Nam sinh năm 1995 thuộc cung Khôn

Nếu quý bạn là Nữ thì tra cứu trên hàng Nữ sinh năm 1995 thuộc cung Khảm
 

Cách tính mệnh theo tuổi

 

Để xác định loại Ngũ hành dựa vào năm sinh là nội dung trong của của thuật bói toán cổ đại. Trong ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ bạn sẽ thuộc hành nào, nó có ảnh hưởng như thế nào. Cách tính mệnh theo năm sinh được tính dựa trên can - chi của năm sinh âm lịch.

 

Cách tính hàng can theo tuổi

 

Đầu tiên để tính được hàng Can của quý bạn cần dựa trên năm sinh như sau. Bạn lấy số cuối của năm sinh, bắt buộc phải là năm sinh âm lịch. Cách tính được quy ước như sau:

 

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Ví dụ 

Quý bạn sinh năm 1986 Hàng can sẽ là Bính

 

Cách tính hàng Chi dựa vào năm sinh

 

Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ra số dư đối chiếu với bảng tra cứu để tìm ra hàng chi

 

 

Tí  

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ  

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11


Để có thể tìm ra cách tính mệnh theo năm sinh sau khi quý bạn đã biết được hàng Thiên Can, Địa Chi mời quý bạn tra cứu tiếp quy ước.Giá trị được quy đổi về con số sau:

Thiên Can

 

Giáp, Ất = 1

 

Bính, Đinh = 2

 

Mậu, Kỷ = 3

 

Canh, Tân = 4

 

Nhâm Quý = 5

 

Địa Chi

 

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

 

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

 

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

 

Ngũ Hành

 

Kim = 1

 

Thủy = 2

 

Hỏa = 3

 

Thổ = 4

 

Mộc = 5

 

Để có thể có được cách tính mệnh theo năm sinh quý bạn tiến hành cộng hàng Can + hàng Chi ra kết quả suy ra mệnh. Đối với tổng lớn hơn 5 trừ đi 5 để tính tiếp.

 

Ví dụ Quý bạn sinh năm 1989 là tuổi Kỷ Tỵ

Kỷ = 3, Tị = 2. 3 + 2 = 5 là mệnh Mộc  

 

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn cách tính cung mệnh theo tuổi một cách chi tiết và chính xác giúp quý bạn có thể tra cứu được bất cứ tuổi nào để tìm ra cung và mệnh.

 

 

Bảng thống kê cung mệnh theo tuổi

 

Mệnh Kim

 

Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

1954,1955

Kim Bạc Kim ( Vàng pha bạch kim)

1962, 1963

Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)

1984, 1985

Kiếm phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm)

1992, 1993

Bạch Lạp Kim (Vàng trong nến rắn)

2000, 2001

Thoa xuyến Kim (Vàng trang sức)

1970, 1971

 

Mệnh Hỏa

 

Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

2008, 2009

Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi)

1956, 1957

Hú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

1964, 1965

Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

1978, 1979

Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi)

1994, 1995

Lộ Trung Hỏa (Lửa trong lò)

1986, 1987

 

Mệnh Thủy

 

Trường Lưu Thủy (Giòng nước lớn)

1952, 1953

Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

1966, 1967

Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn)

1974, 1975

Đại Hải Thủy (Nước đại dương)

1982, 1983

Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)

1996, 1997

Tuyền Trung Thủy (Dưới giữa dòng suối)

2004, 2005

 

Mệnh Mộc

 

Tùng Bách Mộc (Cây tùng bách)

1950, 1951

Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng)

1958, 1959

Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

1972, 1973

Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu)

1980, 1981

Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)

1988, 1989

Dương Liễu Mộc (Cây dương liễu)

2002, 2003

 

Mệnh Thổ

 

Bích Thượng Thổ ( Đất trên vách)

1960, 1961

Đại Dịch Thổ ( Đất thuộc 1 khu lớn)

1968, 1969

Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong cát)

1968, 1969

Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)

1990, 1991

Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)

1998, 1999

Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)

2006, 2007

 

Như vậy PHONGTHUYSO.VN đã cung cấp cho quý bạn một cách đầy đủ nhất cách tính cung mệnh theo tuổi, cách tính mệnh theo ngày tháng năm sinh, tính can chi cho từng tuổi cùng bảng tra cứu cung mệnh năm sinh. Mong rằng bài viết trên đây đã phần nào giúp quý bạn có được cái nhìn tổng quan và hiểu hơn về ý nghĩa cung mệnh. Hi vọng quý bạn sẽ tiếp tục ủng hộ và tin tưởng chúng tôi bằng cách tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo.

 
Thông báo

Hiện nay Phongthuyso.vn có đầy đủ các bài viết về xem tử vi năm 2018 cho tất cả các tuổi. Bạn muốn xem thêm tử vi năm 2018 cho bố mẹ, vợ chồng, con cái hay người yêu, bạn bè của mình.

Click ngay tại đây để xem thông tin chi tiếtimgTử vi 2018

Xem tử vi 2018 để biết vận mệnh của bạn ra sao



icon icon Thư viện